Miễn phí · Không lưu thông tin
Xem Bát Tự cải vận theo ngũ hành
Nhập ngày giờ sinh để biết Tứ trụ, nhật chủ, Dụng thần và Hỷ thần của bạn, đại vận và biểu đồ tài lộc, sự nghiệp, sức khỏe, tình cảm 10 năm tới, kèm cách cải vận và vật phẩm phong thủy hợp Dụng thần.
Bát tự, Dụng thần và Hỷ thần là gì?
Bát tự, còn gọi là Tứ trụ, gồm tám chữ Thiên can và Địa chi ứng với năm, tháng, ngày, giờ sinh. Mỗi chữ mang một hành trong ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Chữ Thiên can của ngày sinh gọi là nhật chủ, đại diện cho chính bạn. Từ độ vượng suy của nhật chủ, ta chọn ra Dụng thần – hành giúp lá số cân bằng nhất, Hỷ thần – hành hỗ trợ Dụng thần, và Kỵ thần – hành gây bất lợi. Cải vận đúng là bổ sung Dụng thần, Hỷ thần, chứ không phải cứ thiếu hành nào thì bù hành đó.
Cách tính trên trang này
- Trụ năm và trụ tháng đổi theo tiết khí (Lập Xuân, Kinh Trập…), không theo mùng 1 Tết.
- Trụ ngày đổi lúc 23 giờ (đầu giờ Tý), theo cách xem phổ biến ở Việt Nam.
- Âm lịch dùng lịch Việt Nam (UTC+7), có tháng nhuận.
- Ngũ hành được chấm điểm theo Thiên can, tàng can trong Địa chi, trong đó lệnh tháng được tính trọng số cao hơn.
- Dụng thần chọn theo phép phù ức (thân nhược thì nâng đỡ, thân vượng thì tiết chế), có xét điều hậu theo mùa sinh.
- Vận trình 10 năm kết hợp lưu niên, đại vận với Dụng thần, Hỷ thần, Kỵ thần và các quan hệ xung, hợp, Đào hoa, Thái Tuế.
Cẩm nang cải vận theo Dụng thần
Câu hỏi thường gặp
Bát tự là gì?
Bát tự (Tứ trụ) là tám chữ Can Chi lập từ năm, tháng, ngày, giờ sinh. Mỗi chữ thuộc một trong năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nhìn vào sự mạnh yếu của các hành, người xưa đánh giá tính cách, điểm mạnh và hành cần bổ sung để cân bằng vận khí.
Dụng thần và Hỷ thần là gì?
Dụng thần là hành có lợi nhất giúp Bát tự cân bằng, được chọn theo độ vượng suy của nhật chủ. Hỷ thần là hành hỗ trợ Dụng thần phát huy. Ngược lại, Kỵ thần là hành khắc chế Dụng thần nên cần hạn chế. Cải vận nên dựa vào Dụng thần và Hỷ thần thay vì chỉ bù hành bị thiếu.
Biểu đồ vận trình 10 năm được tính thế nào?
Mỗi năm có một can chi (lưu niên) và mỗi 10 năm có một đại vận. Hệ thống xét ngũ hành của lưu niên, đại vận so với Dụng thần, Hỷ thần, Kỵ thần trong lá số, cùng các quan hệ xung, hợp với cung phu thê, sao Đào hoa, Thái Tuế để chấm điểm tài lộc, sự nghiệp, sức khỏe, tình cảm. Kết quả mang tính tham khảo.
Không nhớ giờ sinh có xem được bát tự không?
Có. Khi bạn chọn “Không nhớ giờ sinh”, hệ thống tính 3 trụ năm, tháng, ngày (6 chữ). Nhật chủ và xu hướng ngũ hành vẫn xác định được, chỉ là độ chính xác thấp hơn so với khi có đủ giờ sinh.
Nên nhập ngày sinh âm lịch hay dương lịch?
Bạn có thể nhập theo lịch nào cũng được. Nếu nhập âm lịch, hệ thống tự đổi sang dương lịch theo âm lịch Việt Nam (múi giờ UTC+7), kể cả tháng nhuận.
Vì sao năm trong bát tự khác với năm tuổi âm lịch?
Bát tự đổi năm vào tiết Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch), còn năm âm lịch đổi vào Tết Nguyên Đán. Người sinh giữa hai mốc này sẽ có trụ năm khác với tuổi âm lịch quen gọi.
Mệnh nạp âm (như Hải Trung Kim) khác gì hành cần bổ sung?
Mệnh nạp âm được tính chỉ từ năm sinh, là cách gọi phổ biến ở Việt Nam. Hành cần bổ sung được tính từ toàn bộ tứ trụ, phản ánh sự cân bằng ngũ hành của riêng bạn nên chi tiết hơn.
Thông tin ngày sinh của tôi có bị lưu lại không?
Không. Mọi phép tính diễn ra ngay trên trình duyệt của bạn, website không gửi và không lưu ngày giờ sinh.